Tìm hiểu về chỉ số TDS trên máy lọc nước

Tham khảo bài viết sau đây để hiểu hơn về chỉ số TSD trên máy lọc nước, như thế nào là nước sạch và cách kiểm tra chất lượng nước đang sử dụng. Cùng chongiadung.net Tìm hiểu về chỉ số TDS trên máy lọc nước. Cách đọc hiểu chỉ số TDS trên máy lọc nước.

Tìm hiểu về chỉ số TDS trên máy lọc nước
Tìm hiểu về chỉ số TDS trên máy lọc nước

Tìm hiểu về chỉ số TDS trên máy lọc nước

Chỉ số TDS là gì?

Theo Wikipedia, Tổng chất rắn hòa tan (TDS) là một đơn vị đo hàm lượng kết hợp của tất cả các chất vô cơ và chất hữu cơ chứa trong chất lỏng dạng phân tử, ion hóa hoặc vi hạt. Nói chung, định nghĩa chi tiết là các chất rắn phải nhỏ đủ để đi qua một bộ lọc với những lỗ nhỏ cỡ 2 micromet (kích thước danh định, hoặc nhỏ hơn). Tổng lượng chất rắn hòa tan thường chỉ được sử dụng cho các hệ thống nước ngọt vì độ muối bao gồm một số ion cấu thành định nghĩa TDS. Việc áp dụng chính của TDS là nghiên cứu về chất lượng nước cho các dòng suối, sông ngòi, hồ, mặc dù TDS thường không được xem là chất gây ô nhiễm chính (ví dụ nó không được xem là liên quan đến các ảnh hưởng đến sức khoẻ) nó được sử dụng như một chỉ thị về các đặc tính của nước uống và là một chỉ thị tổng hợp về sự hiện diện của một loạt các chất gây ô nhiễm hóa học.

Nguồn chính của TDS

Nguồn chính của TDS là tiếp nhận nước từ nước thải nông nghiệp và nhà ở, nước vùng núi giàu sét, ô nhiễm đất và nước thải nguồn điểm xả từ nhà máy công nghiệp và các nhà máy xử lý chất thải công nghiệp. Các thành phần hoá học phổ biến nhất là Canxi, Phosphat, Nitrat, natri, kaliclorua, xuất hiện trong dòng chảy nông nghiệp, dòng chảy mưa bão và chảy ra ở khí hậu lạnh, nơi có các muối băng tan. Các hoá chất này có thể là cation, anion, phân tử hoặc các kết tụ theo thứ tự của một ngàn phân tử hoặc ít hơn, miễn là một hạt nhỏ kích thước micro được hình thành. Các nguyên tố ngoại lai và độc hại của TDS là thuốc trừ sâu phát sinh từ dòng chảy bề mặt. Một số chất rắn hòa tan xảy ra tự nhiên phát sinh từ quá trình phong hóa và giải phóng đá và đất. Hoa Kỳ đã thiết lập một tiêu chuẩn chất lượng nước thứ cấp là 500 mg / l để xác định khả năng uống được của nước uống.

Các chỉ số TDS trong nước

Chỉ số TDS có đơn vị đo là mg/l (milligram/litter) hoặc ppm (part per million): 1 mg/l = 1 ppm.

Theo các quy định hiện hành của WHO (Tổ chức y tế thế giới), US EPA (Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ) và cả Việt Nam: (TDS là gì ? Chỉ số bao nhiêu là chuẩn)

  • Chỉ số TDS càng nhỏ thì từ 5 ppm trở xuống thì được xem như là nước tinh khiết, không có chất rắn hoà tan. Với nguồn nước này, khi sử dụng chỉ đáp ứng được nhu cầu cung cấp nước sạch cho cơ thể mà không cung cấp hay bổ sung khoáng chất.
  • TDS càng lớn thì nồng độ chất rắn hoà tan trong nước càng nhiều. Bởi vì trong tổng số các chất rắn đó sẽ có chất rắn có lợi và có hại, nên không phải chỉ số TDS càng cao thì sẽ có hại.
Các chỉ số TDS trong nước
Tìm hiểu về chỉ số TDS trên máy lọc nước

Nước cứng là gì?

Nước cứng là trong 1 lít nước sẽ có chứa từ 170 ppm Ca2+ và Mg2+. Độ cứng của nước được tính bằng tổng hàm lượng Ca2+ và Mg2+. Nếu độ cứng không vượt quá 300 mg/l thì vẫn có thể sử dụng cho sinh hoạt bình thường.

  • Nếu dùng nước cứng để ăn uống liên tục trong thời gian dài, có thể dẫn đến 1 số bệnh lý cho cơ thể như: sỏi thận hoặc làm tắc những đường động mạch, tĩnh mạch gây nguy hiểm đến sức khỏe.
  • Nếu dùng để pha chế thuốc sẽ gây ra tình trạng kết tủa, làm thay đổi thành phần của thuốc. Khi dùng nước để nấu ăn sẽ làm thức ăn khó chín.
  • Khi giặt bằng nước cứng tốn xà phòng do Ca2+ làm kết tủa gốc axit trong xà phòng và làm xà phòng không lên bọt khiến áo quần khó được giặt sạch.
  • Các thiết bị công nghiệp khi sử dụng nước cứng sẽ có tình trạng bề mặt bị bám cặn, thời gian dài sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của thiết bị.

Như thế nào là nước sạch, nước an toàn với sức khoẻ

Để đánh giá nước có sạch hay không, Bộ y tế đã đưa ra tiêu chuẩn QCVN 01:2009/BYT. Trong đó có đến 109 chỉ tiêu nồng độ cho phép của các chất có trong nước như: Màu sắc, mùi vị, độ đục, độ pH, độ kiềm – độ cứng, tổng chất rắn hòa tan, các hàm lượng vô cơ và hữu cơ (nhôm, sắt, mangan, thạch tín, cadimi, crom, đồng, chì, kẽm, niken,…), mức nhiễm xạ, vi sinh vật (coliform, ecoli,…)…

Như thế nào là nước sạch, nước an toàn với sức khoẻ
Tìm hiểu về chỉ số TDS trên máy lọc nước

Nước sạch là nước có chỉ số đo dưới nồng độ các chất cho phép của Bộ y tế như đã được ban hành theo thông tư số 04/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009.

Ngoài ra, bộ còn đưa thêm 21 chỉ tiêu hóa học và 5 chỉ tiêu vi sinh theo chuẩn QCVN 06-1:2010/BYT để đạt thêm tiêu chuẩn nước sạch mà có thể uống trực tiếp ngay được mà không cần phải đun sôi.

Như thế nào là nước sạch, nước an toàn với sức khoẻ
Tìm hiểu về chỉ số TDS trên máy lọc nước

Kết quả kiểm tra chất lượng nguồn nước với bút thử TDS và bút điện phân

Bút điện phân hoạt động với hai điện cực bằng nhôm, hai điện cực bằng sắt. Nếu sử dụng bút bằng điện lưới (220V xoay chiều) thì điện thế một chiều giữa cực nhôm và cực sắt là 220V. Khi điện phân nước, mỗi cặp điện cực nhúng vào một ly.

Tìm hiểu về chỉ số TDS trên máy lọc nước
Tìm hiểu về chỉ số TDS trên máy lọc nước

Khi dòng điện di chuyển giữa các điện cực, nó mang theo các ion kim loại ở trong nước và tạo ra các phản ứng hóa học với các điện cực nhôm và sắt, tạo nên các màu khác nhau. Dựa vào màu sắc này chúng ta có thể phát hiện một số ion kim loại và tạp chất có trong nước như:

  • Chỉ sủi bọt, không có kết tủa, không tạo vẩn: Nước tinh khiết
  • Chỉ sủi bọt, tạo kết tủa trắng: Chứa Ca 2+, Ag+…
  • Màu nâu đỏ, có váng: Chứa nhiều ion Fe 2+, Fe 3+…
  • Màu xanh lơ, có vẩn kết tủa: Chứa nhiều Cu 2+…
  • Màu xám nhạt: Chứa Pb 2+, Hg…
  • Màu nâu đen: Chứa Mn 2+…

Bút thử chỉ số TDS với nguyên lý hoạt động là dựa vào độ dẫn điện của nguồn nước, để xác định hàm lượng ion chất rắn cũng như khoáng chất, kim loại có ở trong nước.

Tìm hiểu về chỉ số TDS trên máy lọc nước
Tìm hiểu về chỉ số TDS trên máy lọc nước

Kết quả kiểm tra chỉ số TDS trong nước sau khi lọc của máy lọc nước RO

Máy lọc nước RO bao gồm 1 hệ thống từ 5 – 10 cấp lọc, trong đó nước sẽ qua các cấp lọc cơ bản ban đầu để loại bỏ các tạp chất, bụi bẩn, bùn đất… có kích thước lớn. Sau đó, nước này tiếp tục lọc qua màng lọc RO, là màng lọc với các mắt lọc kích cỡ 0,0001 micromet (khoảng 1/10.000 đường kính một sợi tóc của con người).

Tìm hiểu về chỉ số TDS trên máy lọc nước
Tìm hiểu về chỉ số TDS trên máy lọc nước

Với kích cỡ lưới lọc này thì hầu hết các thành phần hóa chất, kim loại nặng, các loại vi khuẩn đều không thể lọt qua màng lọc RO, nhờ đó nước đầu ra sau lọc được xem là nước tinh khiết.

Để kiểm tra chỉ số TDS sau khi qua máy lọc RO thông thường bằng bút thử TDS, sẽ kiểm tra tại 2 vị trí:

Đo chỉ số TDS bằng bút thử TDS

– Lấy nước tại bình áp, là nguồn nước sau khi đi qua màng lọc RO. Tiêu chuẩn của nước uống tại vị trí này là vào khoảng 20 ppm là an toàn với cơ thể.

– Lấy nước tại vòi nước tinh khiết. Nếu máy lọc nước nhà bạn có các cấp lọc bổ sung khoáng chất có lợi thì chỉ số TDS ở vị trí này sẽ có sự chênh lệch với lần kiểm tra trước. Nếu chỉ số TDS tại đây cao hơn thì bạn vẫn an tâm sử dụng nước uống, vì nước được bổ sung các ion có lợi.

>>Đọc thêm: Đánh giá máy lọc nước RO Korihome K-PRO WPK-G61 10 lõi<<

Máy lọc nước có hiển thị chỉ số TDS

Trên thị trường đã có một số máy lọc nước RO có màn hình hiển thị chất lượng nước – chỉ số TDS, thông báo cho người dùng chỉ số TDS chính xác xác định được của nguồn nước sau lọc.

Nhờ thông số này, người dùng sẽ đánh giá được mức độ an toàn của nguồn nước sử dụng trực tiếp tại gia đình.

Tìm hiểu về chỉ số TDS trên máy lọc nước
Tìm hiểu về chỉ số TDS trên máy lọc nước

Qua bài viết Tìm hiểu về chỉ số TDS trên máy lọc nước, hy vọng sẽ hữu ích với người dùng để kiểm tra, xác định chất lượng nước được sử dụng hàng ngày qua máy lọc nước, vì an toàn và lợi ích sức khỏe của cả gia đình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *